BẢN TIN THƯ VIỆN

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

TÀI NGUYÊN SỐ

CẨM NANG KIẾN THỨC THỨ VỊ

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    GIAOTHONGTPHCMMAU3.jpg Chau_Au.jpg TG07.jpg Hinh_302_KHTN_7.png Z5286577245780_c3ed894ffa1f791f608a5436b32bb3a9.jpg Picture3.png

    Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Nguyễn Phú Trọng với tình cảm của nhân dân trong nước và bạn bè quốc tế

    Bài 10. Đồng chí

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Bùi Trung Hưng
    Ngày gửi: 20h:57' 14-11-2022
    Dung lượng: 32.6 KB
    Số lượt tải: 58
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn : 5/11/2022
    Ngày dạy :  8/11/2022 
    Tiết 46
    Văn bản:   ĐỒNG CHÍ
                  (Chính Hữu)

                 
    I. MỤC TIÊU
    1.Kiến thức:
    - Hiểu về hiện thực những năm đầu của cuộc kháng chiến chống TD Pháp của DT
    ta.
    - Hiểu về lí tưởng cao đẹp và tình cảm keo sơn gắn bó làm lên sức mạnh tinh thần
    của những người chiến sĩ trong bài thơ.
    - Phát hiện đặc điểm nghệ thuật của bài thơ: ngôn ngữ thơ bình dị, biểu cảm, hình
    ảnh tự nhiên, chân thực.
    2. Năng lực:
    - Năng lực chung:Năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp và hợp tác; năng
    lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
    - Năng lực đặc thù:
    + Năng lực đọc hiểu văn bản
    + Năng lực tạo lập văn bản
    + Năng lực thẩm mỹ
    3. Phẩm chất:
     Thêm yêu mến, trân trọng tình đồng chí thiêng liêng cao cả của người chiến sĩ
    cách mạng trong cuộc kháng chiến chống Pháp.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
    1. Giáo viên: 
    - Một số bài thơ về tình đồng chí trong kháng chiến của tác giả khác.
    - Bài viết của tác giả: “Một vài kỉ niệm về bài thơ Đồng chí”, tranh minh hoạ về
    tình đồng chí
    2. Học sinh: 
    - Đọc và trả lời câu hỏi SGK, tìm hiểu thêm về tác giả, tác phẩm
    - Hoàn thành dự án ở nhà:
    Nhóm 1: Tìm hiểu về tác giả
    Nhóm 2: Tỉm hiểu về hoàn cảnh sáng tác
    Nhóm 3: Tìm hiểu về thể thơ, PTBĐ, bố cục
     III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
    1. Ổn định tổ chức: (1 phút) Kiểm tra sĩ số lớp
    2. Kiểm tra: (2 phút) KT sự chuẩn bị dự án của HS
    3. Bài mới: (40 phút)
    HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU (3 phút)
    Mục tiêu:
    Tạo tâm thế hứng thú cho HS tiếp nhận bài học.

    Tổ chức thực hiện
    - Gv đặt câu hỏi: Tại sao người Việt thường
    gọi những người trong cùng đất nước là
    “đồng bào”? Cách gọi ấy có ý nghĩa gì?
    - GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận
    xét, bổ sung.
    - GV đánh giá kết quả của HS-> dẫn vào
    bài mới

    Nội dung/Sản phẩm
    - Câu trả lời của học sinh
    - GV dẫn dắt: Trên cơ sở của từ đồng
    bào này, sau này, xuất hiện từ đồng
    chí chỉ những người có cùng chí
    hướng, lý tưởng, cùng đội ngũ và tổ
    chức với nhau. Đó cũng là tên một tác
    phẩm của Chính Hữu. Hôm nay, thầy
    và các em cùng nhau tìm hiểu bài thơ
    này để hiểu và trân quý hơn về tình
    đồng chí của những người lính
    HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (25 phút)
    Mục tiêu:
    - Hiểu về tác giả Chính Hữu và phong cách thơ của ông
    - Hiểu về hiện thực những năm đầu của cuộc kháng chiến chống TD Pháp của DT
    ta.
    - Hiểu về lí tưởng cao đẹp và tình cảm keo sơn gắn bó làm lên sức mạnh tinh thần
    của những người chiến sĩ trong bài thơ.
    - Phát hiện đặc điểm nghệ thuật của bài thơ: ngôn ngữ thơ bình dị, biểu cảm, hình
    ảnh tự nhiên, chân thực.
    Tổ chức thực hiện
    Nội dung/Sản phẩm
    Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh đọc- I. Đọc- tìm hiểu chung
    tìm hiểu chung ( 10 phút)
    HĐ dự án:
    GV giao nhiệm vụ cho 3 nhóm chuẩn bị
    trước ở nhà:
    Nhóm 1: Tìm hiểu về tác giả
    Nhóm 2: Tỉm hiểu về hoàn cảnh sáng tác
    Nhóm 3: Tìm hiểu về thể thơ, PTBĐ, bố
    cục
    GV yêu cầu các nhóm trưởng lần lượt lên
    trình bày sự chuẩn bị của nhóm mình.
    1.Tác giả, tác phẩm:
    GV gọi đại diện của nhóm 1
    a. Tác giả
    - Chính Hữu tên khai sinh Trần Đình
    GV gọi nhận xét và chốt kiến thức
    Đắc (1926-2007), Quê: Hà Tĩnh.
    - Đề tài chủ yếu viết về người chiến sĩ
    quân đội của ông trong hai cuộc kháng
    chiến chống Pháp và chống Mĩ.

    GV gọi đại diện của nhóm 2
    GV gọi nhận xét và chốt kiến thức

    b. Tác phẩm
    Bài thơ ra đời năm 1948, sau khi tác
    giả tham gia chiến đấu trong chiến
    dịch Việt Bắc thu đông (1947).

    * Gv hướng dẫn giọng đọc:
    Chậm rãi, tình cảm, để diễn tả những cảm
    xúc sâu lắng, dồn nén. Chú ý các câu thơ tự
    do, có cấu trúc tương ứng.  3 câu cuối, đọc
    với giọng  chậm, hơi cao, ngân nga, khắc
    hoạ hình ảnh vừa cụ thể vừa giàu ý nghĩa
    tượng trưng.
    GV đọc mẫu, gọi HS đọc
    GV yêu cầu nhóm 3 lên trình bày sản phẩm 2. Thể thơ - PTBĐ
    của nhóm mình
    - Thể thơ: tự do.
    - PTBĐ: Biểu cảm kết hợp miêu tả
    GV gọi nhận xét và chốt kiến thức
    3. Bố cục: 3 phần
    - Phần 1: 7 câu đầu (Cơ sở hình thành
    tình đồng chí)
    - Phần 2: 10 câu tiếp theo (Biểu hiện
    của tình đồng chí.)
    - Phần 3: 3 câu cuối (Biểu tượng đẹp
    về tình đồng chí)
    Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh đọcII. Đọc- tìm hiểu chi tiết
    tìm hiểu chi tiết ( 15 phút)
    *  GV gọi  học sinh đọc lại 7 câu thơ đầu 1. Cơ sở hình thành tình đồng chí:
    “Quê hương anh nước mặn đồng chua
    Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá”
    - Hình ảnh thơ nào giới thiệu về quê hương
    - Quê anh “nước mặn đồng chua “
    của các anh?
    - Làng tôi “đất cày lên sỏi đá “
    - Em có nhận xét gì cách giới thiệu này?
    - Sử dụng thành ngữ, và NT sóng đôi
    - Qua cách giới thiệu đó em biết gì về hoàn -> Họ đều là những người nông dân
    xuất thân từ những vùng quê nghèo khó
    cảnh xuất thân của họ?
    GV bình: - Cái nghèo khó dường như thấm => Chung hoàn cảnh xuất thân.
    sâu trong làn nước và trong lòng đất
    - 2 câu thơ tiếp theo: “Anh với tôi .. quen

    nhau”, giúp chúng ta hiểu được Họ từ mọi
    phương trời xa lạ tập hợp lại trong hàng
    ngũ quân đội cách mạng và trở lên gắn
    bó...
    “Súng bên súng, đầu sát bên đầu”
    Tìm biện pháp NT được sử dụng trong câu - NT:
    thơ?
    + Điệp ngữ: súng, đầu
    Nêu tác dụng của các BPNT đó?
    + ẩn dụ: súng: nhiệm vụ; đầu: lí tưởng
    GV bình: họ vốn chẳng quen nhau nhưng lí + Hình ảnh thơ sóng đôi
    tưởng chung của thời đại đã gắn kết họ lại
    với nhau trong hàng ngũ qđội "súng" biểu
    tượng cho nhiệm vụ chiến đấu,"đầu" biểu
    tượng cho lí tưởng,suy nghĩ, ĐNgữ (súng,
    đầu, bên) tạo âm điệu khoẻ,chắc, nhấn mạnh
    sự gắn kết cùng chung lí tưởng, cùng chung  Chung nhiệm vụ, chung lí tưởng
    nhiệm vụ.
    “Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỷ”
    - Trong hoàn cảnh chiến đấu họ gặp phải
    - Đêm rét: thời tiết khắc nghiệt
    khó khăn gì?
    - Chung chăn:thiếu thốn quân tư trang
    - Những người lính đã làm gì để vượt qua
    -> Chia sẻ với nhau những khó khăn
    khó khăn ấy?
    gian khổ, thiếu thốn.
    => Họ có chung hoàn cảnh chiến đấu
    gian khổ.
    - Em hiểu thế nào là “đôi tri kỉ”?
    ? Tại sao dùng từ "đôi" mà không phải là từ
    "hai"?
    GV bình
    - Từ : 'bên” – “sát” - “chung”- “đôi”
    mọi khoảng cách không còn, họ quấn quýt
    gắn bó đến không thể tách rời, tình đồng
    chí cứ lớn dần theo thời gian.
    - Tại sao câu thơ thứ 7 lại chỉ có hai tiếng"
    đồng chí" và dấu chấm than? Hãy nêu cảm
     “ Đồng chí !”
    nhận về vẻ đẹp của câu thơ đặc biệt ấy?

    -> dòng thơ đặc biệt, là lời phát hiện và
    khẳng định cội nguồn và sự hình thành tình
    đồng chí keo sơn của những người lính, nó - Câu thơ quan trọng nhất của bài thơ:
    là bản lề của bài thơ (nâng cao ý thơ của 1 nốt nhấn vang lên như 1 sự phát hiện
    1 lời khẳng định, là bản lề gắn kết giữa
    đoạn trước và mở ra ý thơ của đoạn sau)
    đoạn thơ 1& 2
    HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP (6 phút)
    Mục tiêu:
    Vận dụng hiểu biết, kiến thức về bài học để hoàn thành bài tập.
    Tổ chức thực hiện
    Nội dung/Sản phẩm
    - Em hãy nêu những cơ sở của tình đồng chí Chung hoàn cảnh xuất thân
    Chung  lí tưởng, mục đích
    của những người lính trong bài thơ?
    Chung hoàn cảnh chiến đấu gian khổ.
    - Em hãy nêu tiến trình hình thành tình đồng
    chí?
    - GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận
    xét, bổ sung.
    HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG (6 phút)
    Mục tiêu:
    HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn.
    Tổ chức thực hiện
    Nội dung/Sản phẩm
    - GV đặt câu hỏi: Em có suy nghĩ gì về tình Câu trả lời của học sinh
    bạn đẹp?
    - GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận
    xét, bổ sung.

    GV cho HS nghe bài hát đồng chí
    4. Hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài: (2 phút/ tiết)
    - Học thuộc lòng bài thơ, phân tích nội dung phần 1 của bài thơ.
    - Trình bày cảm nhận  của em về một chi tiết nghệ thuật  mà em tâm đắc nhất.
    - Soạn bài: Phân tích nội dung và nghệ thuật của các đoạn thơ còn lại trong bài thơ
    " Đồng chí"
     
    Gửi ý kiến

    Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS PHÚ ĐA - PHÚ VANG - THỪA THIÊN HUẾ !